PHẦN I - CẤU TRÚC -NGỮ PHÁP
- Ngữ pháp & Từ vựng – khoảng 6 câu (Câu 1–6)
- Ôn: thì động từ, câu điều kiện, wish, so…that, mệnh đề quan hệ, tính từ–trạng từ, từ loại.
- Luyện cách phân biệt từ đồng âm khác nghĩa (ví dụ: memory / memorable).
- Phát âm & Trọng âm – 2 câu (Câu 7–8)
- Ôn: quy tắc phát âm “s/es”, “ed”, các nguyên âm/ phụ âm đặc biệt.
- Trọng âm của từ 2–3 âm tiết, đặc biệt là danh từ, động từ, tính từ.
- Tìm lỗi sai – 2 câu (Câu 9–10)
- Ôn: Luyện các dạng lỗi sai hay gặp trong chương trình lớp 9 ( Tập trung ngữ pháp…)
- Hội thoại sắp xếp câu – 5 câu (11–15 + 16–17)
- Ôn: hội thoại thường gặp, thứ tự câu hỏi–trả lời, ngữ cảnh giao tiếp.
- Luyện kỹ năng suy luận mạch logic.
- Điền từ vào chỗ trống (cloze test) – 5 câu (18–22)
- Ôn: từ vựng theo chủ đề, giới từ, liên từ, động từ phù hợp ngữ cảnh.
- Luyện: đọc nhanh để hiểu nội dung trước khi chọn đáp án.
- Đọc hiểu – 8 câu (23–30)
- Ôn: đọc hiểu ngắn (note, message, bảng thông báo) và bài dài (câu chuyện, thông tin).
- Luyện kỹ năng tìm ý chính, suy luận, tìm từ đồng/trái nghĩa.
PHẦN II – WRITING (2.5 điểm – 7 câu)
- Viết lại câu (Rewrite) – 3 câu (31–33)
So sánh
Tương phản
Điều kiện
Ước
Trần thuật
Mục đích
Nguyên nhân -kết quả
Biến đổi các cụm từ/ từ đồng nghĩa
Biến đổi từ quá khứ sang hiện tại hoàn thành
Đề Nghị
- Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh – 3 câu (34–36)
- Ôn: cấu trúc câu chuẩn, trật tự từ trong câu tiếng Anh.
- Viết đoạn văn – 1 câu (37)
- Đề mở: Viết 100–120 từ theo chủ đề gợi ý (địa danh, hoạt động, cảm xúc).
- Ôn: mở bài–thân bài–kết luận; sử dụng thì hiện tại/ quá khứ hợp lý; liên từ nối câu.
Chiến lược ôn tập
- Tuần 1–2: Ôn ngữ pháp trọng điểm + từ vựng 8 chủ đề chính SGK.
- Tuần 3: Luyện phát âm–trọng âm, tìm lỗi sai, hội thoại ngắn.
- Tuần 4: Luyện đọc hiểu + cloze test.
- Tuần 5: Luyện viết lại câu + sắp xếp từ.
- Tuần 6: Luyện viết đoạn văn, sau đó làm đề tổng hợp, canh giờ 60 phút.